Tên thuốc gốc: Sodium chloride 0.45%

Tên biệt dược: Half-Normal Saline, 0.45% Sodium Chloride Inj, Dung dịch Natri clorid 0.45%

Nhóm dược lý: Dung dịch tinh thể nhược trương bù nước tự do và điện giải.

Nội dung

Chỉ định

Dung dịch Natri clorid 0.45% (Half-Normal Saline) là dung dịch tinh thể nhược trương được chỉ định trong các trường hợp lâm sàng sau:

  • Dung dịch duy trì lý tưởng cho bệnh nhân hạn chế natri: Dùng làm dịch duy trì hàng ngày cho vật nuôi bị bệnh tim sung huyết, suy gan mạn tính hoặc suy thận mạn tính cần hạn chế nạp quá nhiều natri vào cơ thể.
  • Điều trị tăng natri máu và mất nước tế bào: Cung cấp nước tự do làm giảm nồng độ natri máu cao và bù nước cho nội tế bào bị teo khô.
  • Hỗ trợ điều trị đái tháo đường nhiễm ceton acid: Bù dịch duy trì tiếp diễn cho bệnh nhân DKA sau khi đã khôi phục thể tích lòng mạch bằng dịch đẳng trương.

Dược lực học

Dung dịch Natri clorid 0.45% chứa 77 mmol Na+/L và 77 mmol Cl-/L (áp suất thẩm thấu khoảng 154 mOsm/L, nhược trương bằng 1/2 so với áp suất thẩm thấu sinh lý của huyết tương là 290 mOsm/L).

Cơ chế phân bố nước nhược trương: Cung cấp điện giải natri và clorid bằng 1/2 nồng độ sinh lý, đồng thời cung cấp nước tự do cho khoang nội tế bào. Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, khoảng 67% nước tự do nhanh chóng khuếch tán vào trong nội tế bào để bù nước cho tế bào bị teo khô.

Thường được phối hợp thêm 2.5% dextrose (0.45% NaCl + 2.5% Dextrose) để tạo dung dịch gần đẳng trương trong túi truyền (280 mOsm/L), giúp ngăn ngừa tan máu tại chỗ tiêm.

Dược động học

Phân bố: Phân bố nhanh chóng vào khoang nội tế bào và kẽ mô.

Thải trừ: Natri, clorid và nước thừa được đào thải qua đường niệu.

Chống chỉ định

Chống chỉ định tuyệt đối hoặc hạn chế trong các trường hợp sau:

  • Cảnh báo chống chỉ định tuyệt đối trong hồi sức sốc giảm thể tích: Tuyệt đối không bao giờ sử dụng dung dịch NaCl 0.45% làm dịch truyền hồi sức sốc hoặc chống shock giảm thể tích. Do tính chất nhược trương, dịch thoát nhanh khỏi lòng mạch vào nội tế bào, việc truyền thể tích lớn để chống shock sẽ gây phù não cấp tính và tử vong.
  • Hạ natri máu: Chống chỉ định ở vật nuôi bị hạ natri máu.

Thận trọng - Cảnh báo

Tốc độ hạ natri máu an toàn: Khi điều trị tăng natri máu mạn tính, tốc độ giảm natri máu tuyệt đối không được vượt quá 0.5 mmol/L/giờ (hoặc tối đa 10 đến 12 mmol/L trong 24 giờ) để phòng ngừa phù não.

Cách dùng chi tiết

Truyền tĩnh mạch (IV) chậm. Không tiêm dưới da dạng dung dịch chưa pha loãng.

Loài

Cách dùng

Lưu ý lâm sàng

Chó
Duy trì và bù thiếu hụt nước tự do
Liều duy trì 60 mL/kg/24 giờ IV. Khi điều trị tăng natri máu, khống chế tốc độ hạ Natri không vượt quá 0.5 mmol/L/giờ.
Mèo
Duy trì ở bệnh nhân bệnh tim và suy thận mạn
Liều duy trì 40 mL/kg/24 giờ IV qua máy truyền dịch tự động.
Ngựa
Duy trì và bù nước tự do
Liều duy trì 40–50 mL/kg/24 giờ IV.
Gia súc
Duy trì và bù nước tự do
Liều duy trì 50 mL/kg/24 giờ IV.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp:

  • Phù não, co giật nếu truyền quá nhanh ở bệnh nhân tăng natri máu mạn.
  • Hạ natri máu do pha loãng, hạ kali máu.
  • Tan máu tại chỗ tiêm nếu truyền dung dịch nhược trương quá nhanh qua tĩnh mạch ngoại vi nhỏ.

Quá liều và cách xử lý

Triệu chứng quá liều: Phù não, hạ natri máu do pha loãng, thừa nước nội tế bào.

Xử trí quá liều: Ngừng truyền NaCl 0.45% ngay lập tức. Chuyển sang dung dịch tinh thể đẳng trương và theo dõi sát chỉ số điện giải.

Tương tác thuốc

Không pha chế chung với các thuốc kém bền vững trong môi trường nhược trương.

Bảo quản thuốc

Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15 – 30 độ C). Tránh đông lạnh.

Thông tin dặn dò chủ nuôi

Dung dịch truyền dịch chuyên biệt chỉ được thực hiện bởi bác sĩ thú y tại bệnh viện thú y.

Thông tin biên tập viên

Biên tập bởi đội ngũ HelloVet