Tên thuốc gốc: Mannitol 20%

Tên biệt dược: Osmitrol, Mannitol 20% Inj, Dung dịch Mannitol 20%

Nhóm dược lý: Thuốc lợi tiểu thẩm thấu và giảm áp lực nội sọ.

Nội dung

Chỉ định

Dung dịch Mannitol 20% là thuốc cấp cứu thần kinh và hồi sức chuyên sâu được chỉ định trong các trường hợp lâm sàng sau:

  • Giảm áp lực nội sọ và chấn thương sọnão: Cấp cứu chấn thương đầu, phù não, phồng não, tụ máu nội sọ hoặc suy giảm thần kinh do áp lực nội sọ tăng cao.
  • Giảm áp lực nhãn cầu cấp tính: Cấp cứu tăng nhãn áp cấp (glaucoma) không đáp ứng với thuốc nhỏ mắt, giúp hạ nhanh áp lực trong nhãn cầu trước khi phẫu thuật.
  • Thúc đẩy lợi niệu trong suy thận cấp giai đoạn sớm: Thúc đẩy lưu lượng máu đến thận và ngăn ngừa hoại tử ống thận cấp khi bệnh nhân chưa bị vô niệu hoàn toàn.
  • Thúc đẩy đào thải độc chất qua đường niệu: Tạo lợi niệu thẩm thấu thúc đẩy bài tiết các hóa chất ngộ độc hoặc barbiturate qua nước tiểu.

Dược lực học

Dung dịch Mannitol 20% cung cấp 0.2 g mannitol/mL (áp suất thẩm thấu khoảng 1098 mOsm/L, ưu trương mạnh gấp 3.5 lần huyết tương).

Mannitol là rượu đường hexahydric có tính thẩm thấu mạnh, không bị chuyển hóa và không đi qua hàng rào máu – não lành lặn.

Cơ chế giảm áp lực nội sọ và nhãn cầu: Khi tiêm truyền tĩnh mạch, Mannitol tạo ra gradient thẩm thấu cực mạnh rút nước trực tiếp từ nhu mô não (đặc biệt là mônão bị sưng phù) và thủy dịch trong mắt đi vào lòng mạch, làm giảm áp lực nội sọ và nhãn cầu. Đồng thời, Mannitol làm giảm độ nhớt huyết tương, giúp cải thiện vi tuần hoàn tưới máu mô não.

Cơ chế lợi tiểu thẩm thấu: Mannitol được lọc tự do qua cầu thận và không được tái hấp thu ở ống thận, giữ lại nước trong lòng ống thận gây lợi niệu nước và điện giải mạnh.

Dược động học

Bắt đầu tác dụng: Tác dụng giảm áp lực nội sọ xuất hiện sau 15 đến 30 phút kể từ khi bắt đầu tiêm truyền tĩnh mạch.

Thời gian tác dụng: Tác dụng giảm áp lực nội sọ kéo dài từ 1.5 đến 6 giờ. Tác dụng lợi tiểu kéo dài từ 3 đến 8 giờ.

Thải trừ: Phân bố chủ yếu trong khoang ngoại bào. Đào thải 100% qua nước tiểu ở dạng không đổi.

Chống chỉ định

Chống chỉ định tuyệt đối hoặc hạn chế trong các trường hợp sau:

  • Xuất huyết nội sọ đang tiến triển: Chống chỉ định tiêm Mannitol khi đang có chảy máu trong sọ tiến triển (trừ khi đang mở hộp sọ phẫu thuật) vì Mannitol rò rỉ vào mô não sẽ đảo ngược gradient thẩm thấu gây phù não dội ngược tử vong.
  • Mất nước mạn tính nghiêm trọng: Chống chỉ định khi vật nuôi chưa được bù đủ dịch đẳng trương.
  • Suy tim sung huyết, phù phổi cấp hoặc suy thận vô niệu hoàn toàn.

Thận trọng - Cảnh báo

Bắt buộc kiểm tra kết tinh và dùng qua bộ lọc: Dung dịch Mannitol 20% rất dễ bị kết tinh tinh thể màu trắng ở nhiệt độ lạnh. Bác sĩ phải kiểm tra chai thuốc trước khi tiêm. Nếu bị kết tinh, phải ngâm chai trong nước nóng (50 đến 60 độ C) lắc cho tan hoàn toàn tinh thể và làm nguội về nhiệt độ cơ thể trước khi truyền qua bộ lọc dịch truyền.

Tránh phùnão dội ngược: Tránh dùng Mannitol liều cao kéo dài nhiều ngày vì phân tử Mannitol có thể từ từ thấm vào mô não gây phù dội ngược.

Cách dùng chi tiết

Tiêm truyền tĩnh mạch (IV) chậm trong vòng 15 đến 20 phút. Khi điều trị tăng nhãn áp cấp, nên nhịn cho uống nước trong 4 giờ sau khi truyền để đạt hiệu quả hạ nhãn áp tối đa.

Loài

Cách dùng

Lưu ý lâm sàng

Chó
Giảm áp lực nội sọ và chấn thương sọ não
Liều 0.25–1.5 g/kg IV (tương đương 1.25–7.5 mL/kg Mannitol 20%) tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 15–20 phút qua bộ lọc. Có thể lặp lại sau 4–8 giờ nếu cần (tối đa 3 lần/24h).
Chó
Giảm áp lực nhãn cầu cấp tính
Liều 1–1.5 g/kg IV (tương đương 5–7.5 mL/kg Mannitol 20%) truyền tĩnh mạch chậm trong 20 phút. Nhịn uống nước 4 giờ sau khi truyền.
Mèo
Giảm áp lực nội sọ và glaucoma
Liều 0.25–1 g/kg IV (tương đương 1.25–5 mL/kg Mannitol 20%) tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 20 phút qua bộ lọc.
Ngựa
Chấn thương sọnão và suy thận cấp
Liều 0.25–1 g/kg IV truyền chậm qua bộ lọc.
Gia súc
Ngộ độc và phùnão
Liều 0.5–1 g/kg IV truyền chậm qua bộ lọc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp:

  • Mất nước nghiêm trọng, hạ huyết áp thứ phát sau lợi niệu.
  • Hạ natri máu do pha loãng, hạ kali máu, hạ phosphate máu.
  • Phù não, co giật nếu truyền quá nhanh ở bệnh nhân hạ natri máu hoặc tăng natri máu mạn.
  • Phù phổi cấp nếu truyền quá nhanh ở bệnh nhân suy tim ẩn.

Quá liều và cách xử lý

Triệu chứng quá liều: Mất nước nghiêm trọng, rối loạn điện giải, tăng áp suất thẩm thấu máu, phù não dội ngược.

Xử trí quá liều: Ngừng truyền Mannitol ngay lập tức. Bù lại dịch tinh thể đẳng trương và theo dõi sát chỉ số điện giải.

Tương tác thuốc

Tăng tác dụng của các thuốc lợi tiểu khác (furosemide, thiazide). Không pha chung với máu toàn phần vì gây tan máu.

Bảo quản thuốc

Bảo quản ở nhiệt độ phòng (20 – 25 độ C). Tránh lạnh làm kết tinh.

Thông tin dặn dò chủ nuôi

Thuốc cấp cứu thần kinh chuyên sâu chỉ được chỉ định và thực hiện bởi bác sĩ thú y tại bệnh viện thú y.

Thông tin biên tập viên

Biên tập bởi đội ngũ HelloVet