Tên thuốc gốc: Furosemide (hoặc Frusemide)

Tên biệt dược: Lasix®, Salix®, Disal®, Furovet®

Nhóm dược lý: Thuốc lợi tiểu quai (Loop Diuretic)

Nội dung

Chỉ định

1. Suy tim sung huyết (CHF) và phù phổi:
– Chó: Cấp cứu phù phổi cấp tính do suy tim trái (bệnh van hai lá MMVD, bệnh cơ tim dãn nở DCM), tràn dịch màng phổi, cổ trướng do suy tim phải (bệnh giun tim, tâm phèo mạn).
– Mèo: Cấp cứu phù phổi cấp và tràn dịch màng phổi do bệnh cơ tim (HCM, DCM, RCM, UCM).

2. Tích tụ dịch và phù nội tạng:
– Phù do suy gan, xơ gan (giảm tổng hợp albumin và tăng áp lực tĩnh mạch cửa).
– Hội chứng thận hư (Nephrotic syndrome), phù do giảm albumin máu nặng (dưới 15 g/L).

3. Cấp cứu rối loạn điện giải và thận:
– Tăng canxi huyết (Hypercalcemia): Thúc đẩy bài tiết Ca2+ qua nước tiểu (bắt buộc truyền dịch NaCl 0.9% bù đủ thể tích trước và trong khi dùng Furosemide).
– Tăng kali huyết (Hyperkalemia): Kết hợp bù dịch để tăng đào thải K+ qua ống thận.
– Thiểu niệu suy thận cấp: Sử dụng trong liệu pháp thúc đẩy niệu (forced diuresis) ở suy thận cấp giai đoạn thiểu niệu/vô niệu cấp tính khi đã bù đủ dịch.

4. Ứng dụng trên ngựa (Equine):
– Xuất huyết phổi do vận động (EIPH – Exercise-Induced Pulmonary Hemorrhage): Giảm áp lực mao mạch phổi và áp lực tĩnh mạch phổi ở ngựa đua khi vận động cường độ cao.
– Phù nề, suy tim sung huyết, tăng kali huyết do liệt chu kỳ (HYPP – Hyperkalemic Periodic Paralysis).

5. Ứng dụng trên gia súc và thú nhỏ (Cattle và exotics):
– Phù vú sinh lý ở bò sữa sau sinh (Parturient udder edema).
– Suy tim và tràn dịch ở thỏ, chinchilla, chuột lang, phét (ferret) và chim cảnh.

Dược lực học

Cơ chế phân tử tại thận: Furosemide gắn và ức chế chọn lọc hệ thống đồng vận chuyển Na+/K+/2Cl- (NKCC2) nằm tại màng lòng ống của nhánh lên dày quai Henle.

Tác động lên sự tái hấp thu: Ngăn cản tái hấp thu 25% lượng Na+ và cl- lọc qua cầu thận, phá hủy nồng độ thẩm thấu tủy thận, giữ nước lại trong lòng ống và gây ra hiệu ứng lợi tiểu mạnh mẽ.

Tác động lên điện giải: Phá hủy điện thế màng dương trong lòng ống, làm tăng bài tiết các cation hóa trị hai (Ca2+, Mg2+). Đồng thời tăng lượng Na+ đến ống lượn xa và ống góp, kích thích Aldosterone tăng bài tiết K+ và h+, nguy cơ gây hạ kali huyết (dưới 3.5 mmol/L) và nhiễm kiềm chuyển hóa hạ clo.

Tác động mạch máu và tiền tải (Preload): Ngay sau khi tiêm IV (trong vòng 5-15 phút), Furosemide kích thích tổng hợp và giải phóng Prostaglandin (PGE2, PGI2) tại thận và hệ mạch, gây giãn tĩnh mạch hệ thống. Tác dụng này làm giảm áp lực tĩnh mạch trung tâm và áp lực đổ đầy thất trái (giảm tiền tải) ngay lập tức, giúp cải thiện cơn khó thở do phù phổi cấp trước khi lượng nước tiểu bắt đầu tăng.

Tác động lên hệ RAAS và gFR: Sử dụng Furosemide kích thích tăng giải phóng Renin từ tế bào cận cầu thận gấp 2-3 lần, làm hoạt hóa hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS) bù trừ.

Dược động học

Hấp thu và sinh khả dụng (F):
– Chó: Sinh khả dụng đường uống đạt ~77% (50-90%). Thức ăn có thể làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến tổng lượng hấp thu.
– Mèo: Sinh khả dụng đường uống rất biến thiên (40-75%).
– Ngựa: Sinh khả dụng đường uống cực kỳ kém và thất thường (dưới 5-10%), hấp thu không đáng kể qua niêm mạc ruột. Bắt buộc sử dụng đường tiêm (IV/IM).

Phân bố: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cực kỳ cao (>90-95%), chủ yếu gắn với Albumin. Thể tích phân bố (Vd) hẹp (0.1-0.2 L/kg). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ.

Khởi phát và đỉnh tác dụng:
– Đường tiêm tĩnh mạch (IV): Khởi phát tác dụng giãn mạch trong 5-10 phút; đỉnh lợi tiểu đạt sau 30-60 phút; thời gian tác dụng kéo dài 2-3 giờ.
– Đường tiêm bắp (IM) hoặc tiêm dưới da (SC): Khởi phát sau 15-30 phút; kéo dài 3-4 giờ.
– Đường uống (PO): Khởi phát sau 1 giờ; đỉnh tác dụng sau 1-2 giờ; kéo dài 6-8 giờ.

Chuyển hóa và thải trừ: 80% lượng thuốc được bài tiết chủ động qua hệ thống vận chuyển anion hữu cơ (OAT) tại tế bào ống thận gần vào lòng ống thận để tới vị trí tác dụng tại quai Henle. Khoảng 10-20% được chuyển hóa tại gan thành dạng glucuronide. Thời gian bán thải (t1/2): Chó (1-1.5 giờ), Mèo (1.5-2 giờ), Ngựa (1-2 giờ).

Chống chỉ định

Cảnh báo chống chỉ định tuyệt đối:
– Vô niệu (Anuria): Bệnh nhân mất hoàn toàn khả năng tạo nước tiểu hoặc suy thận cấp giai đoạn vô niệu chưa được phục hồi thể tích.
– Mất nước nặng và giảm thể tích tuần hoàn (Dehydration / Hypovolemia): Gây sụp đổ huyết áp và suy thận cấp tại thận.
– Hạ kali huyết nặng (K+ dưới 3.5 mmol/L) hoặc Hạ natri huyết nặng (Na+ dưới 130 mmol/L): Nguy cơ loạn nhịp tim và liệt cơ.
– Tiền sử dị ứng / Quá mẫn với Furosemide hay nhóm Sulfonamide: Do cấu trúc hóa học chứa nhân sulfonamide.

Thận trọng - Cảnh báo

Thận trọng lâm sàng đặc biệt:
– Bệnh nhân xơ gan / Suy gan nặng: Giảm thể tích và hạ kali huyết có thể khởi phát bệnh não gan (Hepatic Encephalopathy) do tăng sản xuất và tích tụ NH3.
– Đái tháo đường (Diabetes Mellitus): Có thể làm giảm dung nạp glucose nhẹ do hạ kali huyết ức chế giải phóng insulin từ tế bào beta tụy.
– Bệnh nhân gút / Tăng acid uric huyết: Furosemide làm giảm bài tiết acid uric tại ống thận.
– An toàn thai kỳ (Pregnancy Category C): Thuốc qua nhau thai. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Ở động vật đang cho con bú, Furosemide tiết qua sữa và làm giảm tiết sữa.

Cách dùng chi tiết

Đường dùng lâm sàng:
– Đường tiêm IV / IM: Dùng trong cấp cứu phù phổi cấp, dọa tử vong do suy tim hoặc tràn dịch màng phổi.
– Truyền tĩnh mạch liên tục (CRI): Ưu tiên ở bệnh nhân phù phổi nặng không đáp ứng với tiêm bolus ngắt quãng. Truyền liên tục giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định trong lòng ống thận, mang lại hiệu quả lợi tiểu tốt hơn và ít gây độc tính/rối loạn điện giải đột ngột.
– Đường uống (PO): Dùng cho điều trị duy trì mãn tính tại nhà. Nên cho uống lúc đói hoặc cùng một lượng nhỏ thức ăn cố định.
– Đường tiêm dưới da (SC): Có thể áp dụng ở chó mèo suy tim giai đoạn cuối khi kém hấp thu đường uống hoặc chủ nuôi không thể cho uống thuốc.

Nguyên tắc điều chỉnh liều: Luôn hướng tới liều tối thiểu có hiệu quả lâm sàng. Khi phù phổi đã kiểm soát ổn định, cần hạ dần liều xuống mức duy trì thấp nhất.

Loài

Cách dùng

Lưu ý lâm sàng

Chó
Cấp cứu phù phổi cấp: 2 – 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM) mỗi 1-4 giờ, hoặc truyền tĩnh mạch liên tục (CRI) 0.66 – 1 mg/kg/giờ. Duy trì suy tim (CHF): 1 – 2 mg/kg đường uống (PO) mỗi 8-12 giờ (tối đa 4 – 6 mg/kg mỗi 8 giờ). Tăng Ca2+/K+ huyết: 2 – 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 8-12 giờ. Thiểu niệu: 2 – 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch.
Theo dõi điện giải K+ (mục tiêu >3.5 mmol/L), BUN/Creatinine và nhịp thở lúc nghỉ RRR.
Mèo
Cấp cứu phù phổi/tràn dịch: 0.5 – 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp/dưới da mỗi 1-8 giờ, hoặc truyền tĩnh mạch liên tục (CRI) 0.2 – 0.5 mg/kg/giờ. Duy trì suy tim (CHF): 0.5 – 2 mg/kg đường uống (PO) mỗi 12-24 giờ (khởi đầu 1 mg/kg mỗi 24 giờ).
Mèo nhạy cảm hơn chó, khởi đầu liều thấp. Theo dõi thính lực và độc tính tai nếu tiêm tĩnh mạch liều cao.
Ngựa
Xuất huyết phổi EIPH: 0.3 – 0.6 mg/kg (150 – 300 mg/con) tiêm tĩnh mạch (IV) trước khi đua 60-90 phút. Phù nề/Suy tim/HYPP: 0.5 – 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp mỗi 6-12 giờ.
Sinh khả dụng đường uống rất kém dưới 10%, bắt buộc dùng đường tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM).
Trâu bò
Phù vú sau sinh: 0.5 – 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch/tiêm bắp (hoặc 250 – 500 mg/con) 1-2 lần/ngày.
Không điều trị quá 48 giờ liên tục sau sinh.
Thỏ và thú nhỏ
Thỏ: 1 – 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch/bắp/dưới da hoặc uống mỗi 8-12 giờ. Phét (Ferret) và chuột cảnh: 1 – 4 mg/kg tiêm dưới da hoặc uống mỗi 8-12 giờ tùy tình trạng suy tim/phù.
Đảm bảo bổ sung đủ nước sạch.

Tác dụng phụ

1. Rối loạn nước và điện giải (Tần suất rất cao): Mất nước (Dehydration), hạ huyết áp tư thế, giảm thể tích tuần hoàn, hạ kali huyết (K+ dưới 3.5 mmol/L), hạ natri huyết, hạ clo huyết, hạ canxi huyết, hạ magie huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa hạ clo (Hypochloremic Metabolic Alkalosis).

2. Độc tính trên tai (Ototoxicity): Gây tổn thương tế bào lông thính giác tại ốc tai do ức chế bơm NKCC1 ở dải mạch (stria vascularis) tai trong. Biểu hiện: Giảm thính lực, điếc tạm thời hoặc vĩnh viễn, mất thăng bằng, ùa tai. Yếu tố nguy cơ cao: Mèo (mèo nhạy cảm nhất), tiêm IV nhanh liều cao (trên 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch trực tiếp), suy thận đi kèm, hoặc dùng chung với kháng sinh Aminoglycoside.

3. Bệnh lý thận và huyết học: Tăng Azotemia trước thận (Prerenal Azotemia) do giảm tưới máu thận, cô đặc máu (tăng Hct và tP), tăng acid uric huyết, giảm tiểu cầu hoặc giảm bạch cầu (rất hiếm).

4. Tác dụng tiêu hóa: Chán ăn, nôn mửa, tiêu chảy, viêm tụy cấp (hiếm gặp).

Quá liều và cách xử lý

Triệu chứng ngộ độc quá liều: Mất nước nghiêm trọng, niêm mạc khô xơ, yếu cơ, liệt cơ, mất phản xạ (do hạ K+ nặng), hạ huyết áp cấp, trụy tim mạch, vô niệu thứ phát do giảm thể tích, loạn nhịp tim.

Phác đồ xử trí cấp cứu:
1. Ngừng ngay Furosemide.
2. Bù thể tích tuần hoàn bằng dung dịch tinh thể đẳng trương (NaCl 0.9% hoặc Ringer Lactate) tiêm truyền IV tĩnh mạch.
3. Bổ sung Kali chloride (KCl) vào dịch truyền nếu có hạ kali huyết (K+ dưới 3.5 mmol/L).
4. Theo dõi liên tục điện tâm đồ (ECG), điện giải huyết thanh, huyết áp và thể tích nước tiểu.

Tương tác thuốc

Kháng sinh Aminoglycoside (Gentamicin, Amikacin, Tobramycin): Hiệp đồng tăng mạnh độc tính trên tai (nguy cơ điếc vĩnh viễn) và độc tính trên thận. Tránh phối hợp dùng chung.
Thuốc ức chế men chuyển ACEi (Enalapril, Benazepril, Ramipril): Dùng phối hợp rất phổ biến trong suy tim sung huyết (CHF), nhưng có nguy cơ gây tụt huyết áp cấp và suy thận cấp nếu bệnh nhân bị thiếu dịch. Khuyên giảm 50% liều ACEi khi khởi đầu.
Digoxin: Hạ kali huyết và hạ magie huyết do Furosemide làm tăng nhạy cảm cơ tim với Digoxin, dẫn đến ngộ độc Digoxin nặng (loạn nhịp thất nguy hiểm).
Thuốc kháng viêm NSAID (Carprofen, Meloxicam, Aspirin, Flunixin, Firocoxib): NSAID ức chế tổng hợp Prostaglandin tại thận, làm giảm tác dụng lợi tiểu và giãn mạch của Furosemide, đồng thời tăng nguy cơ hoại tử nhú thận và suy thận cấp.
Corticosteroid (Dexamethasone, Prednisolone, Methylprednisolone): Tăng thải Kali qua thận, nguy cơ gây hạ kali huyết nghiêm trọng.
Amphotericin B: Tăng nguy cơ độc thận và hạ kali huyết nặng.
Thuốc giãn cơ / Chẹn thần kinh cơ (Atracurium, Vecuronium): Furosemide có thể làm tăng hoặc kéo dài tác dụng chẹn thần kinh cơ.
Lithium: Furosemide làm giảm độ thanh thải qua thận của Lithium, dẫn đến tăng nồng độ Lithium trong máu và ngộ độc.
Sucralfate / Antacid: Làm giảm hấp thu Furosemide đường uống (nếu dùng nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ).

Bảo quản thuốc

Dạng tiêm: Bảo quản ở 15-30°C, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Thuốc kém bền trong môi trường acid (kết tủa ở pH dưới 5.5). Không sử dụng nếu dung dịch chuyển sang màu vàng sậm, nâu hoặc có hiện tượng vẩn đục/kết tủa.

Tương kỵ khi pha tiêm (Incompatibilities): Không pha chung Furosemide trong cùng xi-lanh hoặc dây truyền dịch với các dung dịch có tính acid như Dobutamine, Dopamine, Midazolam, Ondansetron, Hydralazine, Ascorbic acid, Diltiazem, Milrinone vì sẽ gây kết tủa tức thì.

Dạng viên uống và dung dịch uống: Bảo quản ở nhiệt độ phòng, đóng chặt nắp lọ, tránh ẩm và ánh sáng.

Thông tin dặn dò chủ nuôi

Đếm nhịp thở lúc ngủ (Resting Respiratory Rate – RRR): Đếm số lần lồng ngực phồng lên hạ xuống trong 1 phút khi thú cưng đang ngủ say. Nhịp thở bình thường phải dưới 30 lần/phút. Nếu RRR tăng liên tục trên 30-40 lần/phút hoặc thú cưng thở há miệng, dốc sức thở, cần liên hệ bác sĩ thú y ngay.
Cung cấp nước sạch: Luôn đảm bảo chó mèo có sẵn nước uống sạch 24/7. Không được xích hoặc nhốt thú cưng ở nơi không có nước.
Đi tiểu nhiều hơn: Thú cưng sẽ đi tiểu nhiều hơn và thường xuyên hơn trong vòng 1-4 giờ sau khi uống thuốc. Hãy dắt chó đi vệ sinh thường xuyên hơn hoặc chuẩn bị sẵn khay cát cho mèo.
Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm: Gọi cho bác sĩ thú y ngay nếu thú cưng có biểu hiện yếu cơ, đi đứng xiêu vẹo, bỏ ăn hoàn toàn, nôn mửa nhiều, hoặc gục ngã.

Thông tin biên tập viên

Biên tập bởi đội ngũ HelloVet