Canxi gluconat (Calcium gluconate)
Tên thuốc gốc: Calcium gluconate 10%
Tên biệt dược: Calcium Gluconate 10% Inj, Cal-Glu, Dung dịch Canxi Gluconat 10%
Nhóm dược lý: Thuốc bổ sung canxi đường tiêm truyền tĩnh mạch an toàn.
Nội dung
Chỉ định
Dung dịch Canxi Gluconat 10% (Calcium gluconate) là thuốc cấp cứu điện giải thiết yếu được chỉ định trong các trường hợp lâm sàng sau:
- Cấp cứu hạ canxi máu cấp tính: Điều trị co giật do sốt sữa ở chó mèo mẹ sau khi sinh (eclampsia hoặc puerperal tetany), co giật do cắt bỏ tuyến cận giáp hoặc suy tuyến cận giáp.
- Bảo vệ màng tim khi tăng kali máu nặng: Ổn định điện thế màng tế bào cơ tim, ngăn ngừa loạn nhịp tim và nguy cơ ngừng tim kỳ tâm trương ở vật nuôi bị tăng kali máu nặng (do tắc niệu đạo ở mèo, suy thận cấp hoặc bệnh Addison).
- Cấp cứu ngộ độc: Hỗ trợ điều trị ngộ độc thuốc chẹn kênh canxi, ngộ độc dung dịch làm mát động cơ chứa ethylene glycol hoặc ngộ độc magnesium.
Dược lực học
Dung dịch Canxi Gluconat 10% cung cấp 9.3 mg canxi nguyên tố/mL (tương đương 0.465 mEq/mL).
Nồng độ canxi nguyên tố trong canxi gluconat thấp hơn so với canxi clorid (chỉ bằng khoảng 1/3), nhưng dạng muối gluconat ít gây kích ứng niêm mạc mạch máu và an toàn hơn rất nhiều khi tiêm truyền tĩnh mạch.
Canxi là ion cần thiết duy trì tính ổn định của màng tế bào thần kinh – cơ, sự co bóp của cơ tim, sự dẫn truyền xung thần kinh và quá trình đông máu tự nhiên.
Dược động học
Phân bố: Sau khi tiêm tĩnh mạch, canxi phân bố nhanh chóng vào huyết tương. Khoảng 40% – 45% canxi liên kết với protein huyết tương (chủ yếu là albumin), 50% ở dạng ion hóa có hoạt tính sinh học.
Thải trừ: Canxi thừa được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu dưới sự điều hòa của hormone tuyến cận giáp (PTH) và calcitonin.
Chống chỉ định
Chống chỉ định hoặc cực kỳ thận trọng trong các trường hợp sau:
- Chống chỉ định tuyệt đối khi dùng cùng digoxin: Tuyệt đối không tiêm canxi cho vật nuôi đang điều trị bằng glycoside tim (digoxin/digitalis) do nguy cơ gây loạn nhịp thất tử vong.
- Tăng canxi máu: Không dùng cho vật nuôi bị tăng canxi máu hoặc có sỏi thận canxi oxalate.
- Rung thất: Chống chỉ định trong cấp cứu ngừng tim có rung thất.
Thận trọng - Cảnh báo
Tốc độ tiêm tĩnh mạch rất chậm: Tiêm tĩnh mạch thật chậm trong vòng 10 đến 20 phút. Bác sĩ cần dùng ống nghe theo dõi nhịp tim trực tiếp trong lúc tiêm. Nếu phát hiện nhịp tim chậm lại hoặc xuất hiện loạn nhịp, phải dừng tiêm ngay lập tức.
Tránh thoát mạch: Dù ít kích ứng hơn canxi clorid, dung dịch vẫn có thể gây sưng nề mô nếu bị thoát ra ngoài mạch máu.
Cách dùng chi tiết
Loài
Cách dùng
Lưu ý lâm sàng
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp:
- Phản ứng tim mạch khi tiêm nhanh: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, loạn nhịp tim, ngừng tim.
- Tác dụng tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn, chảy nước bọt trong lúc tiêm.
- Phản ứng tại chỗ: Viêm hoại tử tĩnh mạch nếu dung dịch bị thoát mạch.
Quá liều và cách xử lý
Triệu chứng quá liều: Tăng canxi máu nghiêm trọng, nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, mệt mỏi, nôn mửa.
Xử trí quá liều: Ngừng tiêm ngay lập tức. Truyền dung dịch NaCl 0.9% kết hợp tiêm furosemide để tăng đào thải canxi qua đường niệu.
Tương tác thuốc
Tương tác dược lý và tương kỵ thuốc:
- Digoxin: Tương kỵ tuyệt đối do làm tăng độc tính tim tử vong.
- Dung dịch kiềm và phosphate: Không pha chung với sodium bicarbonate hoặc dung dịch chứa phosphate vì gây kết tủa canxi carbonate/phosphate không tan.
- Kháng sinh ceftriaxone: Nguy cơ kết tủa canxi-ceftriaxone.
Bảo quản thuốc
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15 – 30 độ C). Không dùng dung dịch bị đục hoặc có cặn lắng kết tinh.
Thông tin dặn dò chủ nuôi
Thuốc cấp cứu điện giải chuyên sâu chỉ được thực hiện bởi bác sĩ thú y tại phòng khám hoặc bệnh viện thú y.