Dung dịch Natri clorid 7.2% – 7.5%
Tên thuốc gốc: Sodium chloride hypertonic 7.2% - 7.5%
Tên biệt dược: Hypertonic Saline 7.5% Inj, Dung dịch Natri clorid 7.5%
Nhóm dược lý: Dung dịch tinh thể ưu trương
Nội dung
Chỉ định
Dung dịch Natri clorid ưu trương 7.2% – 7.5% (Hypertonic Saline) là dung dịch hồi sức cấp cứu đặc trị được chỉ định trong các trường hợp nguy kịch sau:
- Hồi sức sốc thể tích nhỏ: Cấp cứu sốc giảm thể tích, mất máu cấp, chấn thương nặng hoặc phỏng rộng khi cần khôi phục ngay lập tức thể tích tuần hoàn và huyết áp động mạch trung bình với thể tích truyền cực nhỏ.
- Chấn thương sọ não và phù não: Hạ nhanh áp lực nội sọ (ICP) và giảm phù tế bào não trong chấn thương đầu nặng mà không làm tăng lượng nước trong nhu mô não.
- Cấp cứu dãn dạ dày xoắn hơi ở chó (GDV): Nâng nhanh huyết áp và tưới máu mô cấp cứu trước phẫu thuật tháo xoắn dạ dày.
- Hạ natri máu cấp tính nghiêm trọng: Điều trị hạ natri máu nặng có kèm triệu chứng thần kinh (co giật, hôn mê).
Dược lực học
Dung dịch Natri clorid 7.5% chứa 1283 mmol Na+/L và 1283 mmol Cl-/L (áp suất thẩm thấu khoảng 2566 mOsm/L, ưu trương gấp 8.5 lần huyết tương sinh lý).
Cơ chế kéo dịch siêu tốc trong hồi sức sốc: Mỗi 1 mL Natri clorid 7.5% tiêm truyền vào tĩnh mạch có khả năng kéo khoảng 3.5 đến 4 mL dịch từ khoảng kẽ và nội tế bào đi vào lòng mạch chỉ trong vài phút. Điều này giúp tăng thể tích tuần hoàn hiệu quả lập tức chỉ với liều truyền rất nhỏ (3 đến 5 mL/kg).
Cơ chế giảm áp lực nội sọ và cải thiện vi tuần hoàn: Rút nước từ nhu mô não bị phù nề đi vào lòng mạch, đồng thời làm xẹp các tế bào nội mô mạch máu bị sưng (endothelial cell de-swelling), giúp mở rộng lòng mạch và tăng cường tưới máu vi tuần hoàn.
Dược động học
Bắt đầu tác dụng: Thể tích tuần hoàn tăng lên lập tức trong vòng 1 đến 5 phút sau khi tiêm.
Thời gian tác dụng: Hiệu ứng kéo dịch kéo dài từ 30 đến 75 phút (sau đó natri và clorid khuếch tán dần ra khoang ngoại bào). Vì vậy, bắt buộc phải phối hợp truyền nối tiếp dung dịch tinh thể đẳng trương (như LRS, NaCl 0.9%) hoặc dịch keo (HES) để duy trì thể tích lòng mạch lâu dài.
Thải trừ: Natri và clorid thừa được đào thải qua đường niệu.
Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyệt đối hoặc hạn chế trong các trường hợp sau:
- Cảnh báo bắt buộc chỉ tiêm tĩnh mạch (IV ONLY): Tuyệt đối không tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Tiêm dưới da dung dịch ưu trương 7.5% sẽ gây hoại tử bong tróc da nghiêm trọng.
- Tăng natri máu: Chống chỉ định tuyệt đối khi natri máu trên 160 mmol/L hoặc tăng clorid máu.
- Mất nước tế bào mạn tính chưa được bù nước tự do.
- Cảnh báo hội chứng hủy myelin cầu não (ODS): Tránh nâng natri máu quá nhanh (không quá 10 đến 12 mmol/L trong 24 giờ) ở bệnh nhân bị hạ natri máu mạn tính.
- Đang có xuất huyết nội tiến triển chưa cầm được: Nâng huyết áp quá nhanh có thể làm trôi cục đông máu tạm thời.
Thận trọng - Cảnh báo
Bắt buộc truyền nối tiếp dịch đẳng trương: Luôn truyền nối tiếp dung dịch tinh thể đẳng trương (LRS hoặc NaCl 0.9%) sau khi kết thúc truyền dung dịch ưu trương để đảm bảo bù đủ thể tích dịch toàn thân.
Kiểm tra vị trí tiêm tĩnh mạch: Tiêm chậm qua Catheter tĩnh mạch lớn để tránh gây kích ứng hoặc hoại tử mạch máu.
Cách dùng chi tiết
Truyền tĩnh mạch (IV) chậm trong vòng 10 đến 15 phút. Có thể truyền bolus chậm trong các tình huống hồi sức sốc cấp cứu.
Bolus: Trong lâm sàng thú y, tiêm hoặc truyền bolus là việc đưa một thể tích dịch hoặc liều thuốc lớn vào cơ thể một cách nhanh chóng trong thời gian ngắn (thường từ 5–15 phút). Mục đích là để đưa nồng độ thuốc hoặc thể tích máu lên mức tối đa tức thì trong các tình huống hồi sức sốc cấp cứu.
Loài
Cách dùng
Lưu ý lâm sàng
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp:
- Tăng natri máu, tăng clorid máu, nhiễm toan chuyển hóa do tăng clorid máu.
- Phù phổi cấp nếu truyền quá nhanh ở bệnh nhân suy tim.
- Tổn thương hoại tử mô nếu bị thoát mạch.
Quá liều và cách xử lý
Triệu chứng quá liều: Tăng natri máu nghiêm trọng, mất nước tế bào, phù phổi, tăng huyết áp.
Xử trí quá liều: Ngừng truyền dung dịch ưu trương ngay lập tức. Truyền dung dịch nhược trương D5W hoặc NaCl 0.45% để hạ natri máu từ từ và tiêm furosemide nếu có phù phổi.
Tương tác thuốc
Không pha chế chung với các thuốc kém bền vững trong môi trường mặn cao.
Bảo quản thuốc
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15 – 30 độ C). Tránh đông lạnh.
Thông tin dặn dò chủ nuôi
Dung dịch cấp cứu hồi sức chuyên sâu chỉ được thực hiện bởi bác sĩ thú y tại bệnh viện thú y.