Tên thuốc gốc: Itraconazole

Tên biệt dược: Sporanox (nhân y), Itrafungol (thú y)

Nội dung

Chỉ định

Chó & Mèo:
• Là thuốc kháng nấm toàn thân được ưu tiên số 1 (drug of choice) để điều trị các bệnh nấm nội tạng nghiêm trọng như Blastomycosis, Histoplasmosis, Cryptococcosis, Aspergillosis.
• Đặc biệt ở mèo: Do an toàn cho gan hơn hẳn Ketoconazole, Itraconazole là lựa chọn đầu tay để điều trị nấm da (Microsporum canis) và nấm sâu (Sporotrichosis). Có sản phẩm siro chuyên biệt cho mèo (Itrafungol) cực kỳ hiệu quả.

Dược lực học

Itraconazole ức chế enzyme 14 alpha-sterol demethylase của tế bào nấm, ngăn chặn quá trình chuyển đổi lanosterol thành ergosterol. Do màng tế bào nấm thiếu hụt ergosterol nên bị rò rỉ và dẫn đến cái chết của nấm. Đặc biệt, Itraconazole đặc hiệu với enzyme của nấm hơn là enzyme của động vật có vú, nên ít gây tác dụng phụ trên hệ nội tiết hơn so với Ketoconazole.

Dược động học

• Dạng viên nang (Capsule): Bắt buộc phải uống vào BỤNG NO (ưu tiên thức ăn nhiều chất béo như phô mai, bơ) để tối đa hóa sự hấp thu.
• Dạng dung dịch siro (Itrafungol cho mèo): Hấp thu TỐT HƠN RẤT NHIỀU so với dạng viên nang, và có thể uống lúc đói hay no đều được.
• Lưu ý tuyệt đối không nên dùng các dạng thuốc Itraconazole pha chế thủ công (compounded) từ bột thô vì sinh khả dụng của chúng cực kỳ kém, có thể dẫn đến thất bại điều trị.

Chống chỉ định

• Chống chỉ định ở động vật mang thai (vì thuốc có thể gây quái thai, sẩy thai, thai chết lưu). Cân nhắc cai sữa nếu cho con bú.
• Thú cưng quá mẫn cảm với các thuốc nhóm Azole.
• Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử suy gan, suy tim (thuốc có tác dụng ức chế co bóp cơ tim nhẹ).

Thận trọng - Cảnh báo

Việc hấp thu thuốc dạng viên nang phụ thuộc mạnh vào axit dạ dày. Nếu bác sĩ dùng chung với các thuốc trị loét dạ dày (Omeprazole, Famotidine) thì thuốc nấm sẽ bị giảm hấp thu nghiêm trọng.

Cách dùng chi tiết

Đối với bệnh nấm da ở mèo, phác đồ dùng dạng siro Itrafungol thường áp dụng chu kỳ: “Uống 1 tuần – Nghỉ 1 tuần”, lặp lại 3 chu kỳ. Cách này giúp giảm độc tính cho gan mà thuốc vẫn tích lũy đủ ở da, lông để diệt nấm.

Loài

Cách dùng

Lưu ý lâm sàng

Chó
Nấm nội tạng / Nấm da:
• Dạng viên nang: 5 – 10 mg/kg uống mỗi ngày 1 lần (mỗi 24 giờ). Phải uống cùng thức ăn. Thời gian điều trị thường kéo dài nhiều tháng, và nên duy trì tiếp tục ít nhất 1-2 tháng sau khi hết triệu chứng.
Nhớ cho ăn no.
Mèo
Nấm da (Dermatophytosis – Dùng siro Itrafungol):
• 5 mg/kg uống mỗi ngày. Dùng phác đồ: Uống 7 ngày, sau đó Nghỉ 7 ngày. Lặp lại 3 chu kỳ (Tổng thời gian 5 tuần).

Nấm nội tạng / Nấm sâu Sporotrichosis:
• 5 – 10 mg/kg uống mỗi 24 giờ, hoặc cố định 50 – 100 mg/mèo mỗi ngày. Kéo dài nhiều tháng.
Ưu tiên dùng dạng siro cho mèo.

Tác dụng phụ

• Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy (thường gặp nhất).
• Gan: Tăng men gan (ALT). Dù hiếm khi gây nhiễm độc gan nặng như Ketoconazole, nhưng nếu thú cưng có biểu hiện chán ăn bỏ ăn kéo dài hoặc vàng da, cần ngưng thuốc và kiểm tra men gan ngay.
• Ở mèo: Đôi khi việc dùng liều cao kéo dài có thể gây loét da hoặc phù nề, cần theo dõi sát.

Quá liều và cách xử lý

Rất ít thông tin về độc tính cấp do quá liều. Ở mèo nếu dùng quá liều có thể gặp tăng tiết nước bọt, chán ăn, tăng men gan. Phương pháp giải độc chủ yếu là điều trị hỗ trợ, có thể cân nhắc truyền nhũ tương lipid tĩnh mạch (ILE).

Tương tác thuốc

Itraconazole ức chế enzyme chuyển hóa gan (P450 / P-glycoprotein) nên làm TĂNG nồng độ và độc tính của rất nhiều thuốc khác nếu dùng chung:
• Tăng độc tính của: Cyclosporine, Cisapride, Digoxin, Fentanyl, Ivermectin, Midazolam.
• Các thuốc ức chế axit dạ dày (Omeprazole, Famotidine, Antacids): Làm giảm hấp thu Itraconazole dạng viên (KHÔNG bị ảnh hưởng nhiều nếu dùng dạng siro).

Bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng. Dạng viên nang cần tránh ánh sáng và độ ẩm. Dạng siro (Itrafungol) luôn để chai đứng thẳng.

Thông tin dặn dò chủ nuôi

• Nếu bé được kê dạng viên nang, bắt buộc phải cho bé uống cùng bữa ăn (tốt nhất là trộn với một chút thức ăn béo).
• Nếu dùng dạng siro Itrafungol cho mèo, hãy dùng đúng xi-lanh đi kèm trong hộp thuốc để đong liều thật chuẩn.
• Thông báo ngay cho bác sĩ nếu bé nôn mửa, chán ăn hoặc da niêm mạc chuyển màu vàng (dấu hiệu của gan).

Thông tin biên tập viên

Biên tập bởi đội ngũ HelloVet