Trilostane
Tên thuốc gốc: Trilostane
Tên biệt dược: Vetoryl, Modrastane
Nội dung
Chỉ định
Chó:
• Là thuốc LỰA CHỌN ƯU TIÊN hiện nay (thay thế cho Mitotane) để điều trị Hội chứng Cushing (Hyperadrenocorticism – Cường vỏ thượng thận), bất kể là do tuyến yên hay do u tuyến thượng thận gây ra.
• Dùng để điều trị hội chứng rụng lông X (Alopecia X).
Mèo: Có thể dùng để điều trị Cushing ở mèo (ít gặp hơn chó).
Dược lực học
Trilostane là chất ức chế cạnh tranh enzyme 3-beta hydroxysteroid dehydrogenase ở tuyến thượng thận. Quá trình này ức chế trực tiếp sự tổng hợp của 3 hormone quan trọng: Cortisol, Aldosterone và Androgen. Thuốc có tác dụng kìm hãm tạm thời (có thể đảo ngược) và phụ thuộc vào liều lượng sử dụng.
Dược động học
Thuốc hấp thu nhanh nhưng khá thất thường qua đường tiêu hóa. Đỉnh tác dụng đạt được sau khoảng 1.5 – 2 giờ. Đặc biệt lưu ý: Sự hấp thu của Trilostane sẽ được tăng cường RẤT MẠNH khi uống cùng với thức ăn.
Chống chỉ định
• Chống chỉ định ở động vật có bệnh gan hoặc bệnh thận nguyên phát.
• Không dùng cho thú mang thai (thuốc làm giảm progesterone, gây sẩy thai, quái thai).
• Cảnh báo con người: Phụ nữ có thai hoặc đang muốn có thai TUYỆT ĐỐI KHÔNG được cầm, chạm vào viên thuốc.
Thận trọng - Cảnh báo
Trong những ngày đầu điều trị, thú cưng có thể bị nôn mửa, lờ đờ, chán ăn do cơ thể bị hụt Cortisol đột ngột (hội chứng “cai steroid”). Nếu gặp stress như phẫu thuật, đi du lịch, có thể phải bổ sung Corticosteroid ngắn hạn.
Cách dùng chi tiết
Lưu ý Cực Kỳ Quan Trọng cho Bác Sĩ: LUÔN LUÔN kê sẵn một ít viên Prednisolone hoặc Dexamethasone (ưu tiên Dexamethasone vì không gây nhiễu kết quả test ACTH sau này) cho chủ nuôi mang về nhà để đề phòng cấp cứu cơn Addison (suy thượng thận).
Loài
Cách dùng
Lưu ý lâm sàng
• Liều truyền thống: 2,2 – 6,7 mg/kg uống 1 lần/ngày vào buổi sáng.
• Kinh nghiệm lâm sàng hiện đại: 0,21 – 1,1 mg/kg uống mỗi 12 giờ (Chia thuốc làm 2 lần/ngày ở liều thấp tỏ ra an toàn và hiệu quả hơn rất nhiều, giúp hạn chế rủi ro hoại tử tuyến thượng thận).
• Khoảng 10 – 30 mg/mèo/ngày (Tương đương 3,3 mg/kg uống mỗi 12 giờ hoặc 4,3 mg/kg uống mỗi 24 giờ).
Tác dụng phụ
CẢNH BÁO SINH TỬ – Cơn suy thượng thận cấp (Addisonian crisis):
Đây là tác dụng phụ nguy hiểm nhất, có thể xảy ra ở bất kỳ liều nào và bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị (thậm chí gây hoại tử tuyến thượng thận vĩnh viễn). Biểu hiện: ói mửa dữ dội, tiêu chảy, lờ đờ suy sụp, nhịp tim chậm (do tăng Kali máu).
Quá liều và cách xử lý
Dấu hiệu quá liều chính là cơn suy thượng thận cấp (Addison). Xử lý cấp cứu bằng cách truyền dịch tĩnh mạch và tiêm ngay Dexamethasone hoặc Prednisolone để bù đắp Cortisol.
Tương tác thuốc
Bản thân Trilostane làm giảm Aldosterone, do đó sẽ làm tăng nồng độ Kali trong máu. Rất nguy hiểm nếu dùng chung với:
• Thuốc ức chế men chuyển (ACEI – Benazepril, Enalapril): Tăng nguy cơ tăng Kali máu.
• Thuốc lợi tiểu giữ Kali (Spironolactone): Tăng nguy cơ tăng Kali máu nghiêm trọng.
• Mitotane, Ketoconazole: Tăng mạnh tác dụng ức chế tuyến thượng thận. (Phải đợi ít nhất 1 tháng sau khi ngưng Mitotane mới được phép dùng Trilostane).
Bảo quản thuốc
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (khoảng 25 độ C). Không được bẻ, nghiền hoặc mở viên nang (capsule). Rửa tay sạch sau khi cho uống.
Thông tin dặn dò chủ nuôi
• Bắt buộc: Phải cho bé uống thuốc cùng với bữa ăn để thuốc ngấm tốt nhất.
• Tuyệt đối không tự ý tăng liều hay ngưng thuốc mà không hỏi bác sĩ.
• Nếu thấy bé ói mửa, tiêu chảy, mệt lả đi, hãy NGƯNG THUỐC NGAY LẬP TỨC và cho bé uống viên giải cứu (Prednisolone/Dexamethasone) mà bác sĩ đã phát sẵn, sau đó lập tức đưa bé tới phòng khám.
