Kali clorid (Potassium chloride – KCl)
Tên thuốc gốc: Potassium chloride (KCl)
Tên biệt dược: KCl 10%, KCl 20%, Potassium Chloride Inj, Ống tiêm KCl 10%
Nhóm dược lý: Thuốc bổ sung kali đường tiêm truyền tĩnh mạch.
Nội dung
Chỉ định
Potassium chloride (KCl) là thuốc bổ sung điện giải thiết yếu được chỉ định trong lâm sàng thú y cho các trường hợp:
- Điều trị và phòng ngừa hạ kali máu: Hạ kali máu do mất dịch đường tiêu hóa (nôn mửa kéo dài, tiêu chảy nặng), mất qua đường niệu do dùng thuốc lợi tiểu mất kali (furosemide, thiazide), hoặc do nhịn ăn kéo dài.
- Đái tháo đường nhiễm ceton acid: Bổ sung kali khi điều trị DKA bằng insulin (insulin đẩy glucose và kali từ huyết tương vào tế bào làm giảm kali máu cấp).
- Suy thận mạn tính ở mèo: Bổ sung kali cho mèo suy thận mạn bị mất kali qua nước tiểu dẫn đến yếu cơ gục đầu (cổ rũ xuống).
- Hội chứng nuôi dưỡng lại: Phòng ngừa hạ kali máu khi cho vật nuôi suy kiệt ăn trở lại.
Dược lực học
Dung dịch tiêm KCl 10% phổ biến tại Việt Nam cung cấp 1.34 mmol K+/mL (dung dịch 20% cung cấp 2.68 mmol K+/mL).
Nồng độ kali huyết tương bình thường ở chó mèo trên máy xét nghiệm sinh hóa máu dao động từ 3.5 đến 5.5 mmol/L (tương đương 3.5 đến 5.5 mEq/L). Khoảng 98% tổng lượng kali trong cơ thể nằm ở khoang nội tế bào (140 đến 150 mmol/L), chỉ có 2% nằm ở khoang ngoại bào.
Kali là cation chính của khoang nội tế bào, duy trì điện thế nghỉ màng tế bào thần kinh và cơ tim, tham gia vào sự co cơ, dẫn truyền xung thần kinh và điều hòa cân bằng axit-bazơ trong cơ thể.
Dược động học
Phân bố: Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch dịch có bổ sung kali, ion kali nhanh chóng được vận chuyển vào khoang nội tế bào nhờ bơm Na+/K+-ATPase dưới tác động của insulin và epinephrine.
Thải trừ: Khoảng 90% lượng kali được đào thải qua nước tiểu dưới sự điều hòa của hormone aldosterone tại ống thận, 10% thải qua phân.
Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyệt đối hoặc hạn chế trong các trường hợp sau:
- Cảnh báo tử vong do tiêm trực tiếp: Tuyệt đối không bao giờ tiêm trực tiếp (IV push) dung dịch KCl đậm đặc chưa pha loãng. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp dung dịch KCl đậm đặc sẽ gây tăng kali máu cấp tính, liệt cơ tim và ngừng tim kỳ tâm trương tử vong ngay lập tức.
- Tăng kali máu: Chống chỉ định tuyệt đối ở vật nuôi bị tăng kali máu (K+ máu trên 5.5 mmol/L).
- Suy thận vô niệu hoặc thiểu niệu nặng: Vật nuôi không có khả năng đào thải kali qua nước tiểu.
- Bệnh Addison chưa điều trị hoặc block tim thượng thất: Nguy cơ độc tính tim nghiêm trọng.
Thận trọng - Cảnh báo
Bắt buộc pha loãng và lắc đều túi dịch: Bắt buộc phải pha loãng KCl vào túi dịch truyền đẳng trương (như NaCl 0.9% hoặc LRS) và lắc thật đều túi dịch trước khi truyền cho vật nuôi.
Giới hạn tốc độ truyền tối đa: Tốc độ truyền kali tuyệt đối không được vượt quá 0.5 mmol/kg/giờ (tốc độ an toàn tối đa). Truyền vượt quá tốc độ này sẽ gây loạn nhịp thất tử vong.
Bảng phác đồ pha dung dịch tiêm KCl 10% vào chai dịch truyền 500 mL & 1000 mL:
- Nồng độ kali máu từ 3.0 đến 3.4 mmol/L (hạ nhẹ): Pha 20 mmol KCl / Lít dịch ➔ Rút 7.5 mL KCl 10% pha vào chai 500 mL (hoặc 15 mL KCl 10% vào chai 1000 mL).
- Nồng độ kali máu từ 2.5 đến 2.9 mmol/L (hạ vừa): Pha 30 mmol KCl / Lít dịch ➔ Rút 11.25 mL KCl 10% pha vào chai 500 mL (hoặc 22.5 mL KCl 10% vào chai 1000 mL).
- Nồng độ kali máu từ 2.0 đến 2.4 mmol/L (hạ nặng): Pha 40 mmol KCl / Lít dịch ➔ Rút 15 mL KCl 10% pha vào chai 500 mL (hoặc 30 mL KCl 10% vào chai 1000 mL).
- Nồng độ kali máu dưới 2.0 mmol/L (hạ rất nặng): Pha 60 đến 80 mmol KCl / Lít dịch ➔ Rút 22.5 đến 30 mL KCl 10% pha vào chai 500 mL (hoặc 45 đến 60 mL KCl 10% vào chai 1000 mL) và bắt buộc theo dõi nhịp tim qua ECG liên tục.
Cách dùng chi tiết
Pha loãng vào túi dịch truyền và truyền tĩnh mạch IV chậm. Nếu nồng độ kali trong túi dịch vượt quá 40 mmol/L, nên truyền qua tĩnh mạch trung tâm để tránh gây đau rát hoặc viêm tĩnh mạch ngoại vi.
Loài
Cách dùng
Lưu ý lâm sàng
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp:
- Độc tính tim do tăng kali máu: Nhịp tim chậm, loạn nhịp thất, sóng T nhọn cao trên ECG, ngừng tim.
- Kích ứng mạch máu: Đau rát hoặc viêm hoại tử tĩnh mạch tại vị trí truyền nếu nồng độ kali trong túi dịch quá cao.
Quá liều và cách xử lý
Triệu chứng quá liều: Tăng kali máu nặng, sóng T nhọn, mất sóng P, giãn rộng phức bộ QRS, liệt cơ, ngừng tim.
Xử trí cấp cứu quá liều: Ngừng truyền KCl ngay lập tức. Tiêm tĩnh mạch Canxi gluconat 10% (liều 0.5 đến 1.5 mL/kg IV chậm trong 10 đến 15 phút) để bảo vệ màng tim. Truyền Dextrose 50% phối hợp tiêm insulin nhanh để đẩy kali vào tế bào.
Tương tác thuốc
Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc làm tăng kali máu như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (spironolactone), thuốc ức chế enzyme chuyển (enalapril, benazepril) hoặc thuốc giảm đau NSAID.
Bảo quản thuốc
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15 – 30 độ C). Để xa tầm tay trẻ em.
Thông tin dặn dò chủ nuôi
Thuốc điện giải cấp cứu đặc trị chỉ được thực hiện bởi bác sĩ thú y tại bệnh viện thú y.