Acetylcystein
Tên thuốc gốc: Acetylcysteine
Tên biệt dược: N-Acetylcysteine, NAC, ACC, Mucomyst®, Acetadote®, Cetylev®.
Nhóm dược lý: Thuốc giải độc; Thuốc tiêu nhầy (Antidote; Mucolytic).
Nội dung
Chỉ định
Tiêu nhầy đường hô hấp: Dùng trên thú nhỏ để làm loãng dịch tiết và hỗ trợ tống xuất.
Giải độc: Điều trị ngộ độc acetaminophen, xylitol hoặc phenol ở thú nhỏ. Hỗ trợ điều trị ngộ độc do quá mẫn với sulfonamide, ngộ độc gan do cây họ tuế (sago palm), nấm độc, doxorubicin, ngộ độc cadmium hoặc phenazopyridine.
Nhãn khoa: Nhỏ mắt tại chỗ để ngăn chặn tác động bào mòn giác mạc của collagenase và proteinase.
Bệnh tủy sống thoái hóa ở chó (Degenerative myelopathy): Dùng theo kinh nghiệm, phối hợp với axit aminocaproic (chưa có bằng chứng hiệu quả lâm sàng).
Ngựa – strangles: Bơm vào túi khí để hỗ trợ phá vỡ sỏi sụn (chondroids) trong bệnh strangles (Streptococcus equi subsp equi), giúp tránh phẫu thuật.
Ngựa – viêm nội mạc tử cung: Ở ngựa cái đang động dục, dùng bơm tử cung để hỗ trợ điều trị viêm nội mạc tử cung (chống viêm, cải thiện tỷ lệ mang thai).
Ngựa con sơ sinh: Thụt tháo trị phân su cứng đầu không đáp ứng với các biện pháp thông thường.
Dược lực học
Cơ chế tiêu nhầy: Bơm vào đường hô hấp làm giảm độ nhớt của dịch tiết (có mủ và không mủ), giúp tống xuất dịch qua ho hoặc hút. Nhóm sulfhydryl tự do phá vỡ các liên kết disulfide trong mucoprotein; tác dụng tối ưu ở pH 7-9. Không ảnh hưởng đến mô sống hay fibrin.
Cơ chế giải độc: Đóng vai trò là chất cho thiol, kích thích tổng hợp glutathione và thu dọn gốc tự do. Cải thiện lưu lượng máu qua gan thông qua tăng sản xuất oxit nitric. Trong ngộ độc acetaminophen, thuốc duy trì dự trữ glutathione, cho phép đào thải độc tố qua các chất chuyển hóa không độc.
Dược động học
Sinh khả dụng đường uống ở mèo khỏe mạnh khoảng 20%. Khi khí dung hoặc bơm khí quản, phần lớn thuốc phản ứng tại chỗ, phần còn lại được hấp thu vào tuần hoàn. Thuốc được chuyển hóa (khử acetyl) thành cysteine tại gan. Thời gian bán thải ở mèo khoảng 0,8 giờ (tiêm tĩnh mạch) và 1,3 giờ (uống).
Chống chỉ định
Đường hô hấp (tiêu nhầy): Chống chỉ định với động vật quá mẫn cảm với acetylcysteine.
Không có chống chỉ định khi dùng với mục đích giải độc cứu mạng.
Thận trọng - Cảnh báo
Co thắt phế quản: Dùng đường hô hấp (khí dung) có thể kích hoạt co thắt phế quản. Phải dùng rất thận trọng, hoặc tránh dùng, ở động vật đã có sẵn bệnh co thắt phế quản như hen suyễn hoặc viêm phế quản mãn tính.
Cách dùng chi tiết
Ưu tiên đường truyền tĩnh mạch: Là thuốc giải độc, nên ưu tiên liều đầu tiên qua đường tiêm tĩnh mạch (IV) nếu có thể. Liều uống nên cho lúc bụng đói và qua ống thông dạ dày do mùi vị lưu huỳnh rất khó chịu.
Pha loãng: Dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch cần pha loãng thành dung dịch 5% (50 mg/mL). Khi truyền tĩnh mạch, bắt buộc phải sử dụng bộ lọc in-line 0,2 micron.
Theo dõi khi khí dung: Quan sát nguy cơ co thắt phế quản: ho, thở khò khè, khó thở.
Theo dõi khi giải độc: Tùy nguyên nhân ngộ độc – ví dụ: công thức máu (CBC) kiểm tra methemoglobin trong ngộ độc acetaminophen; sinh hóa máu, điện giải và tình trạng hydrat hóa.
Loài
Cách dùng
Lưu ý lâm sàng
Tác dụng phụ
Đường uống: Buồn nôn, nôn mửa; hiếm khi nổi mày đay.
Tiêm tĩnh mạch (IV): Dung nạp tốt ở thú y. Ở người, tiêm IV nhanh có thể gây thay đổi huyết áp, đỏ bừng mặt và phản ứng quá mẫn (phát ban, khò khè).
Đường hô hấp: Phản ứng quá mẫn, viêm miệng, tức ngực, co thắt phế quản, kích ứng khí quản. Khí dung qua mặt nạ có thể để lại cặn dính trên lông mặt. Nghiên cứu trên mèo hen suyễn cho thấy khí dung nội khí quản làm tăng sức cản đường thở, tăng tiết dịch và ho.
Quá liều và cách xử lý
Khá an toàn trong hầu hết các trường hợp (LD50 ở chó là 1 g/kg đường uống và 700 mg/kg tiêm tĩnh mạch). Nếu quá liều nghiêm trọng do dùng nhầm dung dịch đậm đặc, cần liên hệ ngay trung tâm chống độc.
Tương tác thuốc
Than hoạt tính: Việc dùng than hoạt tính đường tiêu hóa còn tranh cãi vì có thể hấp phụ acetylcysteine dùng đường uống, làm giảm hiệu quả giải độc.
Nitroglycerin: Dùng đồng thời với acetylcysteine tiêm tĩnh mạch có thể làm trầm trọng thêm tình trạng hạ huyết áp.
Bảo quản thuốc
Lọ chưa mở: Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15°C – 30°C).
Chế phẩm tiêm tĩnh mạch đã mở nắp: Phải sử dụng trong vòng 24 giờ.
Dung dịch tiêm 20% đóng gói lại (chia sẵn vào ống tiêm 3 mL, dùng đường uống): Ổn định tới 6 tháng ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh.
Dung dịch khí dung: Lọ chưa mở bảo quản ở 20°C – 25°C; sau khi mở nắp phải bảo quản trong tủ lạnh và dùng trong vòng 96 giờ.
Thuốc có thể chuyển sang màu hơi hồng hoặc tím khi tiếp xúc không khí, nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng hay nồng độ.
Tương kỵ: Tránh tiếp xúc với các chất oxy hóa, cao su, đồng, sắt; dùng vật liệu trơ như thủy tinh hoặc nhựa. Tương kỵ với amphotericin B, ampicillin, erythromycin, tetracyclines và oxy già. Tương thích với D5W, NaCl 0,45% và nước cất.
Thông tin dặn dò chủ nuôi
Thuốc chỉ nên được sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ thú y.