Cyclophosphamide
Tên thuốc gốc: Cyclophosphamide
Tên biệt dược: Cytoxan
Nhóm dược lý: Thuốc alkyl hóa tế bào (Alkylating agent) nhóm Nitrogen Mustard
Nội dung
Chỉ định
Cyclophosphamide được chỉ định điều trị u lympho ác tính (lymphoma), bệnh bạch cầu (leukemia), carcinom tuyến vú, u hắc tố và các dạng sarcom phần mềm khác ở chó và mèo.
Các ứng dụng lâm sàng chi tiết:
1. U lympho ác tính (Lymphoma): Là thành phần cốt lõi trong phác đồ phối hợp đa hóa trị CHOP cùng Vincristine, Doxorubicin và Prednisolone.
2. Bệnh bạch cầu: Điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp tính hoặc mạn tính.
3. U đặc ác tính: Hỗ trợ kiểm soát kích thước khối u đặc như carcinom tuyến vú, sarcom phần mềm.
Dược lực học
Cyclophosphamide là một tiền dược chất (prodrug), cần được hoạt hóa tại gan bởi enzyme Cytochrome P450 (chủ yếu là CYP2B và CYP3A) để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 4-hydroxycyclophosphamide, chất này tự động chuyển đổi thành aldophosphamide.
Cơ chế tác động sinh học chi tiết:
– Alkyl hóa liên kết chéo DNA: Aldophosphamide được phân tách ở các mô đích tạo thành phosphoramide mustard và acrolein. Phosphoramide mustard liên kết cộng hóa trị trực tiếp với DNA (alkyl hóa tại vị trí N7 của guanine), tạo các liên kết chéo nội sợi và liên sợi DNA. Quá trình này làm biến dạng cấu trúc xoắn kép, chặn đứng quá trình sao chép DNA và phiên mã RNA, từ đó ức chế phân bào và kích hoạt tế bào u tự chết (apoptosis).
– Độc tính bàng quang do Acrolein: Acrolein không có tác dụng kháng u nhưng được đào thải qua nước tiểu, tích tụ tại bàng quang gây viêm xuất huyết niêm mạc bàng quang rất nặng.
Dược động học
Dạng bào chế: Viên nén uống 50 mg (Cytoxan); Bột pha tiêm truyền.
Hấp thu và phân bố:
– Hấp thu vô cùng nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống (sinh khả dụng >90% ở chó). Đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 1 giờ.
– Phân bố rộng khắp cơ thể, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của các chất chuyển hóa là trung bình (khoảng 50%).
Chuyển hóa và đào thải:
– Hoạt hóa bắt buộc tại gan qua hệ enzym CYP450.
– Đào thải chủ yếu qua nước tiểu ở thận dưới dạng các chất chuyển hóa (bao gồm acrolein và hoạt chất đã chuyển hóa). Thời gian bán thải huyết tương của tiền chất khoảng 3 – 6 giờ ở chó.
Chống chỉ định
1. Động vật bị viêm bàng quang xuất huyết vô trùng sẵn có.
2. Động vật suy tủy xương nghiêm trọng (bạch cầu trung tính dưới 1,500/microlit).
3. Động vật mẫn cảm với cyclophosphamide hoặc các nitrogen mustard khác.
Thận trọng - Cảnh báo
1. Nguy cơ viêm bàng quang xuất huyết vô trùng (Sterile Hemorrhagic Cystitis) do Acrolein: Đây là tác dụng phụ nghiêm trọng đặc trưng. Để phòng ngừa:
– Cho uống thuốc vào buổi sáng, tránh cho uống vào buổi tối.
– Khuyến khích động vật uống thật nhiều nước sạch.
– Cho động vật đi tiểu thường xuyên.
– Phối hợp với thuốc lợi tiểu furosemide để làm loãng nước tiểu và đẩy nhanh đào thải acrolein.
2. Kiểm tra công thức máu định kỳ để theo dõi tình trạng suy tủy (nadir xuất hiện sau 7-14 ngày).
Cách dùng chi tiết
Đường uống, viên thuốc phải được nuốt nguyên vẹn, đeo găng tay khi cho uống, tránh nghiền viên thuốc.
Loài
Cách dùng
Lưu ý lâm sàng
Tác dụng phụ
1. Tiết niệu: Viêm bàng quang xuất huyết (gây tiểu máu đại thể, tiểu rắt, tiểu buốt, đau đớn khi đi tiểu).
2. Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu nhẹ.
3. Tiêu hóa: Chán ăn, nôn mửa, tiêu chảy.
4. Da lông: Rụng lông ở các giống chó lông xù (Poodle).
Quá liều và cách xử lý
Gây suy tủy xương nghiêm trọng, viêm ruột và hoại tử niêm mạc bàng quang. Điều trị hỗ trợ hồi sức, kháng sinh và bù dịch tích cực.
Tương tác thuốc
1. Phenobarbital: Kích thích men gan CYP450 làm tăng tốc độ chuyển hóa cyclophosphamide, tăng nguy cơ độc tính bàng quang.
2. Do dùng chung với doxorubicin làm tăng nguy cơ độc tính cơ tim.
Bảo quản thuốc
Bảo quản viên nén ở nhiệt độ phòng 15-30°C. Tránh ẩm.
Thông tin dặn dò chủ nuôi
1. Báo ngay cho bác sĩ nếu thấy thú cưng tiểu ra máu hoặc rặn tiểu khó khăn.
2. Đeo găng tay khi cho uống thuốc và dọn phân/nước tiểu của thú cưng.